Hỗ trợ trực tuyến 24/7 : 19006769

Câu hỏi 1: Lựa chọn dây dẫn trong gia đình như thế nào để đảm bảo không bị quá tải.

Trả lời:

Lựa chọn dây dẫn điện cho gia đình là một việc cần thiết để đảm bảo an toàn trong sử dụng điện cho người và tài sản trong gia đình, tiết kiệm được chi phí cho việc sửa chữa, cải tạo thay thế trong quá trình sử dụng. Sau đây Trung tâm Chăm sóc khách hàng – Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, xin được tư vấn và giới thiệu đến quý khách hàng một số thông tin kỹ thuật của các loại ruột dây dẫn bằng đồng có giá trị tương ứng chịu được công suất sử dụng trong gia đình ở nhiệt độ môi trường khoảng 40 độ C có tính đến tổn thất điện áp không quá 5% với chiều dài từ sau Công tơ đến các thiết bị tiêu thụ khoảng 30 mét để quý khách hàng có thể tham khảo lựa chọn khi lắp đặt điện sinh hoạt, chi tiết như sau:  
 

Tiết diện
ruột dẫn

Công suất
chịu tải

Chiều dài đường dây

Tiết diện
ruột dẫn

Công suất
chịu tải

Chiều dài đường dây

3 mm2

≤ 5,5 kW

≤ 30 m

10 mm2

≤ 12,1 kW

≤ 45 m

4 mm2

≤ 6,8 kW

≤ 30 m

11 mm2

≤ 12,9 kW

≤ 45 m

5 mm2

≤ 7,8 kW

≤ 35 m

14 mm2

≤ 15,0 kW

≤ 50 m

5.5 mm2

≤ 8,3 kW

≤ 35 m

16 mm2

≤ 16,2 kW

≤ 50 m

6 mm2

≤ 8,7 kW

≤ 35 m

22 mm2

≤  20,0 kW

≤ 60 m

7 mm2

≤ 9,5 kW

≤ 40 m

25 mm2

≤ 21,2 kW

≤ 60 m

8 mm2

≤ 10,6 kW

≤ 40 m

35 mm2

≤ 26,2 kW

≤ 70 m

 
Trong biểu này dây dẫn và ruột dẫn được mô tả theo hình ảnh minh họa dưới đây:
 


Ngoài loại dây nêu trên đây ở thị trường còn có các loại dây đôi mềm ôvan gồm 2 dây đơn mềm riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC, như hình dưới đây:

 
Với loại dây này thì khả năng chịu tải được tính toán và thống kê như biểu sau:
 

Tiết diện ruột dẫn

Công suất chịu tải

Tiết diện ruột dẫn

Công suất chịu tải

0,5 mm2

 ≤ 0,8 kW

2,5 mm2

≤ 4,0 kW

0,75 mm2

≤ 1,2 kW

3,5 mm2

≤ 5,7 kW

1,0 mm2

≤ 1,7 kW

4 mm2

≤ 6,2 kW

1,25 mm2

 ≤ 2,1 kW

5,5 mm2

 ≤ 8,8 kW

1,5 mm2

≤ 2,4 kW

6 mm2

 ≤ 9,6 kW

2,0 mm2

≤ 3,3 kW

-

-


Trong các biểu nêu trên Công suất chịu tải là công suất tổng cộng của các thiết bị tiêu thụ điện trong gia đình như: Đèn điện, quạt điện, nồi cơm điện, bàn là, tủ lạnh, máy giặt, lò nướng vi sóng, máy điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước…trên mỗi thiết bị điện, hầu hết đều ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW (Kilô-Woat) vì vây một cách tính toán gần đúng, có thể xem như tổng cộng tất cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất 
chịu tải và tính bằng 80% tổng công suất. Tuy nhiên trong thực tế thị trường khách hàng cũng cần lưu ý nên chọn dây tốt, không nên chọn dây không có nhãn mác trên bao bì, không có các thông tin cơ bản như nhãn hiệu, tên loại dây, tiết diện, cấu trúc ruột dẫn (số sợi và đường kính mỗi sợi)…Rất mong những thông tin này sẽ giúp ích được cho quý khách hàng sử dụng điện quan tâm giúp cho gia đình luôn an toàn và hiệu quả.

Câu hỏi 2: Lựa chọn thiết bị trong gia đình như thế nào để vừa tiết kiệm, vừa đạt hiệu quả cao.

Trả lời:

- Chọn thiết bị điện của nhà cung cấp có uy tín, có nguồn gốc xuất xứ, có thông số tiêu thụ điện rõ ràng (Có dán nhãn tiết kiệm năng lượng nhiều sao); 
- Chọn máy điều hòa nhiệt độ phù hợp phòng cần lắp đặt, có chế độ điều chỉnh công suất làm lạnh tự động inverter): bảng tham khảo chọn điều hòa theo không gian phòng (web)
- Chọn tủ lạnh có thể tích phù hợp nhu cầu để đồ ăn, chọn loại có nhiều khoanh (cánh mở) độc lập để hạn chế thoát nhiệt khi mở.
- Chọn bình nóng lạnh có thể tích phù hợp số người cần dùng, đặt chế độ làm nóng hợp lý. 
- Chọn máy bơm nước có thông số hút, đẩy phù hợp chiều sâu bể (giếng) , chiều cao tồ nhà
- Sử dụng các loại đèn chiếu sáng có hiệu suất cao như: đèn compact, đèn LED.